Ngữ pháp tiếng Nhật thường dùng cho người đi làm Bài 2 (人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 Bài 2中級1)
Cấu trúc 〜に当たって
Vる/N + に当たって
Ý nghĩa: Nhân dịp, khi, vào lúc , nhân cơ hội , vào thời điểm quan trọng nào đó, dịp đặc biệt nào đó.
Ví dụ :
A: 今回のプロジェクトに参加するに当たって、何にか準備しておくことはありますか。
B: ああ、いくつかあります。
Cấu trúc 〜に限らず
N + に限らず
Ý nghĩa : Không chỉ….mà…/ những cái khác cũng….
Ví dụ :
A : 日本は、ダイエットしている人が多いですね。
B: うん、最近は大人に限らず、子供もダイエットしています。
Cấu trúc 〜べき
Vる/Aである/Aくある + べき
Ý nghĩa : Phải , nên….
Ví dụ :
A : 最近、タクシー、使いすぎなんじゃない?いくら接待のためでも、もっとコスト意識を持つべきでしょう?
B : はい、申し訳ありません。
Cấu trúc 〜に越したことはない
Vる/ Vない/ Aい/ A なである/ N である + に越したことはない
Ý nghĩa : thì tốt hơn, là tốt nhất,không có gì tốt hơn…..
Ví dụ:
A : もう出かけるんですか。はやですね。
B: うん、大事な取引先だからね。早く行くに越したことはないよ。
Cấu trúc 〜について
N + について
Ý nghĩa : về ……
Ví dụ :
A : 今日は日本経済の現状について、お話しさせていただきます。
B : よろしくお願いいたします。
Cấu trúc 〜以上
Vる/ Vた / A なである/ N である + 以上
Ý nghĩa : 1 khi đã ,1 khi …..( Đã chuẩn bị tinh thần ,quyết tâm )
Ví dụ :
A : 大きなプロジェクトだからね。しっかり頼むよ。
B : はい。リーダーをお引き受けした以上は、精一杯頑張ります。
Cấu trúc 〜のこととなると
N + のこととなると
Ý nghĩa : Khi nói tới, Khi nhắc đến ……
Ví dụ :
A : 山田さんを接待するんだけど、どんなことを話しらいいかな。山田さんは物静かな人だから。
B:サッカーの話をすればいいよ。山田さんはサッカーのこととなると、別人のようになるから。
Đây là 7 cấu trúc ngữ pháp trong kiến thức N2 và N3.Những cấu trúc này thường xuyên áp dụng hơn trong công việc nên nhớ những cấu trúc này sẽ tốt hơn khi chúng ta có thể áp dụng vào thực tế vì ngữ pháp có quá nhiều cấu trúc và không phải cấu trúc nào cũng thường xuyên sử dụng.
Mọi người có thể mua sách 人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 để đọc và nghe thêm bài đọc nhé.Mình đã viết gợi ý mua sách tại đây :
Giờ thì hẹn mọi người ở cấu trúc ngữ pháp bài số 3 nha!
