Ngữ pháp tiếng Nhật thường dùng cho người đi làm Bài 8 (人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 Bài 8中級1


Cấu trúc 〜を始め(として・とした)

N +   をはじめ(として・とした)

Ý nghĩa : Tiêu biểu như là,trước tiên là, trước hết là……

Nêu ra ví dụ điển hình mô tả điều muốn nói.

Ví dụ :

A : 日本のどんなところ好きですか?

B: 寿司をはじめとした和食が素晴らしいところです。

Cấu trúc 〜のみならず

Vる/ Aい/Aな・N である  + のみならず

Ý nghĩa : Không chỉ…..mà còn / không chỉ thế…../ không chỉ có vậy…….

Ví dụ :

A : 工場で起きた火事の被害は、どの程度だったんですか?

B : 工場のみならず、隣の研究所も大きな被害を受けました。

Cấu trúc 〜限り(では)

Vる・Vた・Vている/ この  + 限りでは

Ý nghĩa : Trong phạm vi thì……, theo như tôi thì……

Ví dụ :

A: うちの会社がA社 と合併するかもしれないと聞きましたが。

B : いえ、私が知っている限りでは、その可能性は低いと思ういます。

Cấu trúc 〜に伴って

Vる・N   +  に伴って

Ý nghĩa : Cùng với…., đồng thời…..

Ví dụ :

A: 貿易の自由化に伴って、どんなメリットが期待できますか?

B: 農産物の価格が下がることが期待できます。

Cấu trúc 〜ながらも

Vます(bỏ ます)/ Aい/ Aな・N であり  + ながらも

Ý nghĩa : Tuy….nhưng, mặc dù….nhưng……

Ví dụ :

A : 新しいうちはどう?

B: うん、狭いながらも快適だよ。

Cấu trúc 〜(もし)〜としたら

もし + Vる・N・A + としたら

Ý nghĩa : Nếu như, giả dụ như,………

Ví dụ :

A : もし転職するとしたら、どんな仕事がしたいですか?

B: そうですね。マーケティングの仕事につきたいです。

Cấu trúc 〜次第

Vます(bỏ ます) + 次第

Ý nghĩa : Ngay sau khi…..thì……

Ví dụ :

A: はい、秘書室です。

B :営業部の山田ですけど。社長は今、いらっしゃる?ちょっと話したいことがあるんですけど。

A:ただいま、外出していらしゃいます。お戻りになり次第ご連絡します。

Đây là 7 cấu trúc ngữ pháp trong kiến thức N2 và N3.Những cấu trúc này thường xuyên áp dụng hơn trong công việc nên nhớ những cấu trúc này sẽ tốt hơn khi chúng ta có thể áp dụng vào thực tế vì ngữ pháp có quá nhiều cấu trúc và không phải cấu trúc nào cũng thường xuyên sử dụng.

Mọi người có thể mua sách 人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 để đọc và nghe thêm bài đọc nhé.Mình đã viết gợi ý mua sách tại đây :

Giờ thì hẹn mọi người ở cấu trúc ngữ pháp bài số 9 nha!


Có thể bạn sẽ thích....