Ngữ pháp tiếng Nhật thường dùng cho người đi làm Bài 6 (人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 Bài 6中級1
Cấu trúc 〜っこない
Vます bỏ ます+ っこない
Ý nghĩa : mang ý nghĩa phủ định rằng điều đó không thể xảy ra : không thể nào,tuyệt đối không, làm gì có chuyện…..
Ví dụ :
A: 今日中に課長にレポートを5本出せって言われたんだ。
B: 今、夜の10時だよ。
A:できっこないよな。。。
Cấu trúc 〜に決まってる
Vる/ N/ Aい/ Aな + に決まっている
Ý nghĩa : chắc chắn , nhất định……….Dùng khi thể hiện sự khẳng định của người nói về một sự việc nào đó.
Ví dụ :
A : 山田さんは、今日来るかな。分からないって言ってたけど。
B: 山田さんは来るに決まってるよ。何によりおさけが好き何だから。
Cấu trúc 〜にしても 〜にしても
N・Vる・Vない + にしても 〜 にしても
Ý nghĩa là : Cho dù là….hay/thì…….Vế sau có thể là nhận xét, cảm quan của người nói.Có thể 2 vế mang ý nghĩa đối lập hoặc cùng loại.
Ví dụ :
A : うちは、市場に行って魚や野菜を買うことにしているんです。
B: 市場まで遠いでしょう。面倒じゃない。
A:ええ。でも魚にしても野菜にしても鮮度が一番だから。
Cấu trúc 〜たきり
Vた + きり
Ý nghĩa : Kể từ khi, lần cuối,mãi mà không, sau khi…….
Ví dụ :
A : 山田さん、最近どうしてるか知ってる。
B: いや、全然知らない。去年、展示会であったきり一どもあってないから。
Cấu trúc 〜どころじゃない
Vる・Aい・Aな・N + どころじゃない
Ý nghĩa : Không phải là lúc, không có thời gian, tâm trí, không thể, còn lâu mới……….
Ví dụ :
A :週末、どこか旅行に行きましょか。
B:無理だよ。週明けに昇進試験があるんだから、旅行どころじゃないよ。
Cấu trúc 〜てたまらない
Vて・Aくて・Vたくて・A/N で + たまらない
Ý nghĩa : Rất, vô cùng,không chịu được……. Diễn tả cảm xúc ở mức độ cao.
Ví dụ :
A : あれ、手が赤く腫れてますよ。
B:アレルギーなんだ。かゆくてたまらないんだ。
A:お気の毒に。
Đây là 6 cấu trúc ngữ pháp trong kiến thức N2 và N3.Những cấu trúc này thường xuyên áp dụng hơn trong công việc nên nhớ những cấu trúc này sẽ tốt hơn khi chúng ta có thể áp dụng vào thực tế vì ngữ pháp có quá nhiều cấu trúc và không phải cấu trúc nào cũng thường xuyên sử dụng.
Mọi người có thể mua sách 人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 để đọc và nghe thêm bài đọc nhé.Mình đã viết gợi ý mua sách tại đây :
Giờ thì hẹn mọi người ở cấu trúc ngữ pháp bài số 7 nha!
