Ngữ pháp tiếng Nhật thường dùng cho người đi làm Bài 5 (人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 Bài 5中級1)
Cấu trúc 〜だけあって
Vる/Aい/N ・Aな (な・である) + だけあって
Ý nghĩa : Quả đúng là, chả trách mà , quả thật là …….
Ví dụ :
A : 日曜日の原宿だけあって、すごい人ゴミですね。
B: そうですね。本当にすごいですね。
Cấu trúc 〜にかけては
N に・N の Aい さに・N のAな さに + かけては
Ý nghĩa : Liên quan đến việc đó, khi nói tới, nhờ có….nhằm đánh giá cao năng lực của 1 người, sự vật ,sự việc nào đó.
Ví dụ :
A: 今度異動してきた山田さんは、どうですか。
B:ええ、優秀ですよ。営業力にかけては支店一だと思います。
Cấu trúc ~ と言うわけじゃない
Vる/N・ Aな (+な)+ というわけじゃない
Ý nghĩa : không có nghĩa là, không hẳn là,…
Ví dụ :
A : 山田さん、今日のお昼も納豆巻きですね。毎日食べるんですか。
B:いや、毎日というわけじゃないけど、さいきんはまっちゃってね。
Cấu trúc 〜からして
N + からして
Ý nghĩa : Nhìn 1 điểm gì đó của người hay vật và đánh giá cái khác cũng ….
Ví dụ :
A : 新人の山田さんはどうですか。
B: うん、マナーがちょっと。。。挨拶からしてよくないですね。
Cấu trúc 〜ならでは
N + ならでは
Ý nghĩa : Duy nhất / chỉ có thể được thực hiện bởi …..Mang ý nghĩa duy nhất, thường khó lòng thấy hay gặp ở nơi khác.
Ví dụ :
A : すばらしいサービスですね。
B:ええ、日本の旅館ならではですね。
Cấu trúc 〜としか言いようがない
N・A +としか言いようがない
Ý nghĩa :
Chỉ có thể nói là ……
Nằm trong cấu trúc V ます(bỏ ます)+ようがない :Không thể làm việc gì đó khác
Ví dụ :
A : 山田さんは今日も休みだって。
B:ええっ、休んでばかりして、ひどいとしか言いようがないね。
Cấu trúc 〜ものだ
Vる・ない・た/ Aい / Aな + ものだ
Ý nghĩa :
Diễn tả điều được cho là việc đương nhiên.
Diễn tả lời khuyên, nhắc nhở nhẹ nhàng
Diễn tả tâm trạng cảm xúc , hồi tưởng quá khứ khi dùng động từ thể quá khứ…
Ví dụ :
A : 山田さんが今月いっぱいで定年退職されるそうですよ。
B: そうですか。長年いた人がいなくなるのは、寂しいものですね。
Đây là 7 cấu trúc ngữ pháp trong kiến thức N1 ,N2 và N3.Những cấu trúc này thường xuyên áp dụng hơn trong công việc nên nhớ những cấu trúc này sẽ tốt hơn khi chúng ta có thể áp dụng vào thực tế vì ngữ pháp có quá nhiều cấu trúc và không phải cấu trúc nào cũng thường xuyên sử dụng.
Mọi người có thể mua sách 人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 để đọc và nghe thêm bài đọc nhé.Mình đã viết gợi ý mua sách tại đây :
Giờ thì hẹn mọi người ở cấu trúc ngữ pháp bài số 6 nha!
