Ngữ pháp tiếng Nhật thường dùng cho người đi làm Bài 3(人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 Bài 3 中級1)
Cấu trúc 〜ところ
Aい/Nの/Vた/Vている/Vていた + ところ
Ý nghĩa : Đang lúc, đúng lúc, vừa…..
Ví dụ :
A : お待たせして申し訳ありません。
B: いえいえ、遠いところ、いらしていただいてありがとうございます。
Cấu trúc 〜といい、〜といい
N1 といい、N2 といい
Ý nghĩa : mang ý nghĩa cũng …cũng…, cả N1 N2 đều,…..
Ví dụ :
A : このワイン。美味しいね。
B : うん。味といい、香りといい、とてもいいね。
Cấu trúc 〜はもちろん、〜も
N + はもちろん、〜も
Ý nghĩa : Tất nhiên ….nhưng cũng….
Ví dụ :
A : アインさんの語学力はどうなの?
B : ええ、英語はもちろん、中国語もかなりのレベルだそうです。
Cấu trúc 〜限りだ
Aい/Aな+な/Nの
Ý nghĩa : cảm thấy rất….,thật là…., rất…..
Ví dụ :
A : 今月の売り上げ、新人が支店で No1だよ。
B : そうですか。それは、頼もしい限りですね。
Cấu trúc 〜ものの
Nる/Aな+な.である/Nである +ものの
Ý nghĩa : Tuy….nhưng….,Mặc dù…nhưng…..
Ví dụ :
A : 1億円のプロジェクトのリーダーを引き受けだものの、自信がなくて……
B : 何に、弱気なことを言ってるの、やると言った以上、頑張らなきゃ。
Cấu trúc 〜た上で
Vた + 上で
Ý nghĩa : Sau khi (đã )…
Ví dụ :
A : 御社の支援策についての提案書です。
B : どうぞ宜しくお願いいたします。
Đây là 6 cấu trúc ngữ pháp trong kiến thức N1, N2 và N3.Những cấu trúc này thường xuyên áp dụng hơn trong công việc nên nhớ những cấu trúc này sẽ tốt hơn khi chúng ta có thể áp dụng vào thực tế vì ngữ pháp có quá nhiều cấu trúc và không phải cấu trúc nào cũng thường xuyên sử dụng.
Mọi người có thể mua sách 人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 để đọc và nghe thêm bài đọc nhé.Mình đã viết gợi ý mua sách tại đây :
Giờ thì hẹn mọi người ở cấu trúc ngữ pháp bài số 4 nha!
