Ngữ pháp tiếng Nhật thường dùng cho người đi làm Bài 4 (人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 Bài 4中級1)


Cấu trúc 〜に関して

N + に関して

Ý nghĩa : Liên quan đến.., liên quan tới…..

Ví dụ :

A : 論文のテーマは決まりましたか。

B : まだです。環境問題に関して、何にか書きたいと思っているんですが。

Cấu trúc 〜を中心に

N + を中心に

Ý nghĩa : Xung quanh, chủ yếu, trọng tâm là…..

Ví dụ :

A: プロジェクはどうなっていますか?

B:リーダーの今井さんを中心に、順調に進んでいます。

Cấu trúc 〜において

N + において

Ý nghĩa : ở, trong, tại……( nhằm nhấn mạnh danh từ phía trước)

Ví dụ :

A : 現代において環境問題は大きな関心事です。

B:  おっしゃる通りですね。

Cấu trúc 〜にしては

 N/Aい/Aな+である/Vる+ にしては

Ý nghĩa : Tuy ….nhưng….,tuy…. vậy mà…..,mặc dù…

Ví dụ :

A : 今日は蒸し暑いですね。

B : ええ、4月にしては、湿度が高いですね。

Cấu trúc 〜として

N + として

Ý nghĩa : Với tư cách là….., với danh nghĩa là ……

Ví dụ :

A : 今井さんはよくやっていますね。

B : ええ、リーダーとしてしっかりチームをまとめています。

Cấu trúc 〜たところ

Vた + ところ

Ý nghĩa : Mang ý nghĩa thời điểm, nhấn mạnh hành động xảy ra (vừa mới, sắp diễn ra..) tại thời điểm hiện tại.

Ví dụ :

A : お身体は大丈夫でしたか。

B : ええ、検査したところ、特に問題はありませんでした。

Cấu trúc 〜を問わず

N + を問わず

Ý nghĩa : không kể…,bất kể….,không liên quan đến …..

Ví dụ :

A: 東京マラソンに参加したいんですが、外国人でも申し込めるでしょうか。

B : ええ、国籍を問わず、誰でも申し込めますよ。

Cấu trúc 〜ないことには…..ない

N+ が/ Vない + ないことには…ない

Ý nghĩa : Nếu không…..thì không thể….., Nếu chưa…….thì…….

Ví dụ :

A : この服、どう思いますか。私に合うと思いますか。

B : 写真だけじゃわからないですね。実際に着て見ないことは、似合うかどうか分からないから、一度お店に行ったほうがいいですよ。

Đây là 8 cấu trúc ngữ pháp trong kiến thức N2 và N3.Những cấu trúc này thường xuyên áp dụng hơn trong công việc nên nhớ những cấu trúc này sẽ tốt hơn khi chúng ta có thể áp dụng vào thực tế vì ngữ pháp có quá nhiều cấu trúc và không phải cấu trúc nào cũng thường xuyên sử dụng.

Mọi người có thể mua sách 人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 để đọc và nghe thêm bài đọc nhé.Mình đã viết gợi ý mua sách tại đây :

Giờ thì hẹn mọi người ở cấu trúc ngữ pháp bài số 5 nha!


Có thể bạn sẽ thích....