Ngữ pháp tiếng Nhật thường dùng cho người đi làm Bài 7 (人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 Bài 7中級1
Cấu trúc 〜通り
Vる・Vた・Nの/ N* + 通り
Ý nghĩa : Theo đúng như, theo như, đúng như……
Trong đó N* có thể là danh từ mang ý nghĩa dự định 予定, kế hoach 計画,…..
Ví dụ :
A: 今日は予定通りに学校へ行きます。
Cấu trúc 〜つつ
Vます(Bỏ ます) + つつ
Ý nghĩa : Vừa …..vừa….,trong lúc, trong khi vẫn……
Thể hiện hành động song song , đồng thời , giống ながな với nhưng thường dùng trong văn viết.
Ví dụ :
銀行での業務経験を活かしつつ、新たな挑戦もできるお仕事だと思ういます。
Cấu trúc 〜うちに
Vる・Vない・Vている/ Aい・Aな/ N の + うちに
Ý nghĩa : Trong lúc, trong khi, trước khi…..
Ví dụ :
A : 若いうちに色々な経験を積んだほうがいいですよ。人生の財産になりますから。
B:おっしゃる通りです。
Cấu trúc 〜やら〜やら
Vる・N・Aい やら Vる・N・Aい やら
Ý nghĩa : Nào là……nào là……
Mang ý nghĩa liệt kê, hơi chút tiêu cực , quá nhiều việc cần làm ,quá nhiều thứ vất vả……
Ví dụ :
A: 週末はどうでしたか?
B:忙しかったよ。家事やら、子守りやらで全然ゆっくりできなかった。
Cấu trúc 〜ものだから
Vる・Aい・Aな・N + ものだから
Ý nghĩa : Vì …..nên…….,bởi vì…..
Ví dụ :
A: あれ、タクシーで帰らないんですか?
B :ええ、うちまで近いものですから。歩いて帰ります。
Cấu trúc 〜ないこと(は・も)ない
Vない・Aくない・あじゃない + ことはない・こともない
Ý nghĩa : Cũng không hoàn toàn là không, cũng không hẳn,không phải là không…….
Ví dụ :
A : 先ほどお願いした仕事ですが、今日5時までにできますでしょうか。
B : 5時までですか。できないことはないんですが、うーん、厳しですね。
Cấu trúc 〜からすると
N + からすると
Ý nghĩa : Căn cứ trên, nhìn từ góc độ, nhìn vào,……
Ví dụ :
A : 日本の会社は、決定が遅すぎます。外国人の私からすると、何でそんなに時間がかかるのか、全く理解できません。
B :確かにそういうこと面もありますが。。。
Cấu trúc 〜だけに
Vる・Aい・Aなである・Nである + だけに
Ý nghĩa : Chính vì…..nên càng…..
Ví dụ :
A :異能の会議、眠くなっちゃったよ。
B:私なんかいつもそうだよ。部長の話し方が単調なだけに、すぐ眠くなるんだ。
Đây là 8 cấu trúc ngữ pháp trong kiến thức N2 và N3.Những cấu trúc này thường xuyên áp dụng hơn trong công việc nên nhớ những cấu trúc này sẽ tốt hơn khi chúng ta có thể áp dụng vào thực tế vì ngữ pháp có quá nhiều cấu trúc và không phải cấu trúc nào cũng thường xuyên sử dụng.
Mọi người có thể mua sách 人を動かす!実戦ビジネス日本語会話 để đọc và nghe thêm bài đọc nhé.Mình đã viết gợi ý mua sách tại đây :
Giờ thì hẹn mọi người ở cấu trúc ngữ pháp bài số 8 nha!
